PDA

View Full Version : Bài tập, thực hành: các bạn giúp mình bài tập kinh tế vĩ mô này với



windy1277
23-02-10, 11:53 AM
Câu 1:
- Hãy thu thập số liệu về GDP của Việt Nam trong khoảng thời gian 5 năm (tùy ý chọn thời gian)
- Đánh giá về tốc độ tăng trưởng của Việt Nam từng năm và trung bình cả giai đoạn
- Phân tích và đánh giá về ảnh hưởng của các nguồn lực đến tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong thời gian đó?


Câu 2:

- Hãy tìm hiểu về giỏ hàng hóa tính CPI của Việt Nam tại một thời điểm bất kỳ.
- Xem xét chỉ số CPI và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong thời điểm đó. So sánh nó với tốc độ tăng trưởng kinh tế và cho nhận xét.
- Theo bạn thì lạm phát có phải luôn luôn là một hiện tượng xấu cho nền kinh tế không?


Câu 3:

- Hãy lấy ví dụ cụ thể cho mỗi chính sách của Chính Phủ Việt Nam trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài; chính sách khuyến khích giáo dục; bảo vệ quyền sở hữu và duy trì ổn định chính trị; khuyến khích thương mại tự do; kiểm soát tăng trưởng dân số.
- “Hiệu ứng đuổi kịp” thể hiện điều gì? Hãy lấy ví dụ qua một vài năm giữa Việt Nam và các nước khác để minh họa.
- Cho một ví dụ về “chi phí cơ hội” trong việc tăng trưởng kinh tế.


Câu 4:

- Trong một nền kinh tế đóng, tại sao đầu tư không thể lớn hơn tiết kiệm?
- Nếu giả sử người dân một nước ít tiết kiệm và tiêu dùng nhiều hơn từ thu nhập của mình thì sẽ ảnh hưởng gì đến các chỉ số mà bạn đã học
- Hãy tìm hiều (rất ngắn gọn) về thị trường tài chính giao dịch trái phiếu và cố phiếu ở Việt Nam hiện nay.
- So sánh lợi thế giữa ngân hàng và các quỹ tương hỗ.


Câu 5:

- Hãy so sánh 2 chỉ số: tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam trong một khoảng thời gian bất kỳ (khoảng từ 4-5 năm). Cho nhận xét về xu hướng tăng giảm của hai chỉ số đó (cùng chiều hay ngược chiều…)
- Người ta cho rằng tỷ lệ thất nghiệp không phản ánh thực sự số người thất nghiệp trong một nước vì một số sai sót trong quá trình tính. Theo bạn thì một số sai sót đó là gì?
- Cho biết lãi suất thực tế là lãi suất sau khi đã loại trừ yếu tố lạm phát (lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát). Lãi suất thực tế phản ánh thực sự lợi nhuận của người cho vay đối với người đi vay. Vậy trong trường hợp nào (mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ lệ lạm phát như thế nào?..) thì người dân không muốn gởi tiết kiệm ngân hàng và ngược lại

windy1277
25-02-10, 09:41 PM
các bạn giúp mình làm cái này với
thứ 2 là mình phải nộp rồi mà bài khó quá

tntran
05-03-10, 03:58 PM
sax,sao giống đề mình thế này,bạn j ơi,học cô Thảo hả,hic,đề khó we',thứ 3 nộp rùi mà chưa làm đc.:((
anh chị nào biết thì hướng dẫn bọn em cách tìm tài liệu với,thanks nhìu ạ.

tttam
05-03-10, 09:55 PM
khó was đi mình cũng chịu

xinhtraihp
22-04-10, 01:49 AM
Hix, em xin phép giúp đỡ bác, có gì sai sót các bác chỉ giáo chứ đừng cười em, em dân 9x chứ ko phải dân Cao học
Câu 1+2 bác phải tự thu thập tài liệu và giải quyết thôi
Câu 3:
2 ý đầu em nghĩ là trong giáo trình minh họa rất rõ rùi ạ, nói ra thì thừa quá
hiệu ứng đuổi kịp trong giáo trình KTPT của ĐH KTQD cũng phân tích và có số liệu rõ ràng ạ.
Ví dụ về chi phí cơ hội trong tăng trưởng kinh tế có thể thấy rõ qua việc CP phải đánh đổi mục đích tăng trưởng kinh tế bằng 1 mức lạm phát cao hơn. Do tăng trưởng kt => thu nhập tăng => AD tăng => P tăng
Tăng trưởng cao và lạm phát luôn đi cùng với nhau, CP tùy vào mục đích từng thời kì để lựa chọn chính sách cho phù hợp.

Câu 4
trong nền kt đóng, đầu tư ko lớn hơn tiết kiệm vì tiết kiệm từ dân cư và các công ty chính là nguồn gốc cơ bản của vốn đầu tư. Do đó đầu tư là từ tiết kiệm mà ra nên ko thể lớn hơn tiết kiệm. Có thể 1 phần tiết kiệm ko dành cho đầu tư ( TH này đầu tư nhỏ hơn tiết kiệm ) , và tối đa là đầu tư bằng tiết kiệm. Có thể giải thích bằng công thức như sau:
Y = C + I + G
<=> Y - C - G = I
<=> S = I
Khi người dân giảm tiết kiệm, tăng tiêu dùng tức là MPC tăng, MPS giảm, sẽ làm cho lãi suất tăng => đầu tư giảm => GDP thay đổi ( tùy thuộc vào độ nhạy cảm của đầu tư với lãi suất )
Do tiêu dùng tăng => mức giá chung tăng => CPI tăng => các doanh nghiệp có động lực mở rông quy mô => thuê thêm công nhân, tiền lương tăng => thu nhập tăng làm tiêu dùng nhiều hơn => giá cả lại tăng cao
2 ý dưới thì giống y ở Tài chính tiền tệ, bác tham khảo giáo trình tài chính tiền tệ của ĐH KTQD nhé

Câu 5
Sai sót đó là chưa xét đến hết những hình thức thất nghiệp khác
ví dụ ở các nc có nền kinh tế nông nghiệp chậm ptr, còn có thất nghiệp trá hình. làm việc với năng suất thấp, ko góp phần tạo ra thu nhập cho XH mà chỉ tạo thu nhập đủ sống, có khi dưới mức tối thiểu. Đ/v nông dân, thời nông nhàn chỉ làm 3 tiếng/ngày. Dạng này rất khó xét vì ranh giới ko rõ ràng.
Bên cạnh đó còn có thất nghiệp tự nguyện như những ng làm công việc nội trợ gia đình.
ý sau thì dễ rùi, lsdn < tỉ lệ lạm phát: ko mún cho vay
lsdn > tỉ lệ lạm phát thì mún cho vay